- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Hoa xin ly hôn Hoàng Xuân Tư"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị H và ông Hoàng Xuân T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NINH BÌNH Số: 192 /2017/QĐST- HNGĐ | Ninh Bình, ngày 05 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 321/2017/TLST-HNGĐ ngày 09/11/2017 giữa: *Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị H, sinh năm 1970. *Bị đơn: Ông Hoàng Xuân T (tên gọi khác: Hoàng Xuân B). Đều trú tại: Thôn H, xã T, thành phố N, tỉnh Ninh Bình.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ các Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị H và ông Hoàng Xuân T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: Bà Hoàng Thị H và ông Hoàng Xuân T có hai con chung là Hoàng Thị Thu T1 sinh năm 1992 và Hoàng Xuân T2 sinh năm 1995. Hiện nay hai cháu đã trưởng thành nên bà H, ông T không đề nghị Tòa án giải quyết về nuôi dưỡng con chung. b. Về tài sản chung và công nợ chung: Bà H, ông T thống nhất tự giải quyết, không đề nghị Tòa án giải quyết. c. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà H, ông T thống nhất thỏa thuận để bà H nộp toàn bộ án phí ly hôn theo quy định pháp luật. Số tiền bà H phải nộp là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0000760 ngày 07 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Ninh Bình. Bà H được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB (1). - VKSND TP. N - CCTHADS TP. N - UBND xã T - Các đương sự. - Lưu hồ sơ vụ án, lưu vp. | Thẩm phán (đã ký) Nguyễn Thị Bích Thủy |