- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 192/2017/QĐST-HNGĐ | C, ngày 02 tháng 3 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 46/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc M, sinh năm: 1981;
Nơi ĐKHKTT: Số 8, đường số 747, tổ 9, ấp B, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: Số 1133/4 Tỉnh lộ 15, ấp N, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Bùi Minh T, sinh năm: 1979.
Nơi ĐKHKTT: Số 8, đường số 747, tổ 9, ấp B, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Trần Thị Ngọc M, sinh năm: 1981; Nơi ĐKHKTT: Số 8, đường số 747, tổ 9, ấp B, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; Tạm trú: Số 1133/4 Tỉnh lộ 15, ấp N, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Bùi Minh T, sinh năm: 1979; Nơi ĐKHKTT: Số 8, đường số 747, tổ 9, ấp B, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Kể từ ngày 02/3/2017, Giấy chứng nhận kết hôn số 168, quyển số 01/2008, ngày 26/11/2008 do Ủy ban nhân dân xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Trần Thị Ngọc M và ông Bùi Minh T không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Bùi Thị Mỹ T, sinh ngày 31/12/2001 và Bùi Ngọc Tuyết N, sinh ngày 09/10/2006. Bà M được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung.
Bà M không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà M có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông T.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, yêu cầu của cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84, Khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức trợ cấp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), bà Trần Thị Ngọc M và ông Bùi Minh T mỗi bên phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng); bà Trần Thị Ngọc M thỏa thuận chịu án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà M đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2016/0005872 ngày 12/01/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |