vanban.org

Quyết định 1918/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Lê Thị Xuân H và Ông Trương Quốc K Giấy chứng nhận kết hôn số 19, đăng ký ngày 29/04/2020 do Ủy ban nhân dân Phường G, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân Phường A, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho bà Lê Thị Xuân H và ông Trương Quốc K hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1918/2025/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 1508/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc: “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị Xuân H

Địa chỉ: I Lầu D, T, Phường G, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là 950 Lầu D, T, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh).

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 21/10/2022.

Bị đơn: Ông Trương Quốc K

Địa chỉ: 160/25/15 B, Khu Phố A, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là 160/25/15 B, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh).

Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 24/10/2022.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự ngày 22 tháng 12 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Lê Thị Xuân H và Ông Trương Quốc K

Giấy chứng nhận kết hôn số 19, đăng ký ngày 29/04/2020 do Ủy ban nhân dân Phường G, Quận E, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Ủy ban nhân dân Phường A, Thành phố Hồ Chí Minh) cấp cho bà Lê Thị Xuân H và ông Trương Quốc K hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Trong quá trình chung sống, ông Trương Quốc K và bà Lê Thị Xuân H có 01 con chung là cháu Trương Khánh A, sinh ngày 02/05/2020. Khi ly hôn, ông bà thỏa thuận: bà H được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, ông K cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng), cấp dưỡng cho đến khi trẻ đủ tuổi trưởng thành.

Ông Trương Quốc K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn. Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi tiền cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản và nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí HGT – HNGĐST là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, bà H thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0031150 ngày 27/10/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ án phí HNGĐ sơ thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ