vanban.org

Quyết định 191/QĐST-DS — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị H và anh Thạch Sa R. 2.

VKSND thị xã Giá Rai; UBND phường 1; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thạch Thị H và Thạch Sa R"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị H và anh Thạch Sa R. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GIÁ RAI
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2017/QĐST – HNGĐGiá Rai, ngày 22 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 312/2017/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Thạch Thị H sinh năm 1981 Địa chỉ: khóm b, phường m, thị xã G, tỉnh B. Bị đơn: Anh Thạch Sa R sinh năm 1972 Địa chỉ: khóm b, phường m, thị xã G, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thạch Thị H và anh Thạch Sa R. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về hôn nhân: anh Sa R và chị H thống nhất chung sống từ năm 2011, có đăng ký kết hôn số 134 quyển số 10/2011 ngày 26/8/2011 tại Ủy ban nhân dân thị trấn G, huyện G (nay là UBND phường m, thị xã G). Hai bên thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2/ Về con chung: Anh R và chị H xác định chung sống không có con chung, không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. 2.3/ Về tài sản và nợ chung: Hai bên xác định không có và không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. 2.4/ Về án phí sơ thẩm: án phí hôn nhân và gia đình chị H, anh R mỗi người phải nộp 75.000đ nhưng chị H tự nguyện nộp thay cho anh R, như vậy án phí chị H phải nộp là 150.000đ; chị H đã dự nộp 300.000đ lai thu số 0008973 ngày 14/9/2017 chuyển thu án phí 150.000đ và chị H được nhận lại 150.000đ tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ