- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa ng Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Thu T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2025/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 04 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ TH A THUẬN CỦA CÁC Đ ƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 198/2025/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Huỳnh Văn T, sinh năm 1988
Địa chỉ: ấp C, xã T, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Thu T1, sinh năm 1985
Địa chỉ: Khu V, phường N, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 110, 11 và 11 của Luật h n nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 2 tháng 10 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 2 tháng 10 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 0 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa ng Huỳnh Văn T và bà Nguyễn Thị Thu T1.
2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Thu T1 được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Huỳnh Hải Đ, sinh ngày 2 tháng 3 năm 201 và Huỳnh Khắc H, sinh ngày 30 tháng 9 năm 2018; ng Huỳnh Văn T có nghĩa cấp dưỡng nu i 02 (hai) con chung theo định kỳ hàng tháng, mỗi tháng cấp dưỡng cho mỗi con chung số tiền là 1. 25.000 đồng (một triệu bảy trăm hai mươi lăm nghìn đồng), thời điểm bắt đầu tính thời gian cấp dưỡng tính từ ngày ban hành quyết định này (04/11/2025) cho đến khi các cháu Huỳnh Hải Đ và Huỳnh Khắc H đủ 18 tuổi. Bà Nguyễn Thị Thu T1 c ng các thành viên trong gia đình kh ng được cản tr ng Huỳnh Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo dục con chung.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Kh ng yêu cầu, kh ng xem xét.
2.3. Về án phí: Ông Huỳnh Văn T tự nguyện nộp toàn bộ án phí h n nhân sơ th m là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 00048 1 ngày 09 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố C thành án phí, kh ng ai phải nộp thêm.
3. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 35 , Điều 4 8 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
5. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều , , a, b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự..
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND thành phố Cần Thơ; - VKSND khu vực 13 - Cần Thơ; - THADS thành phố Cần Thơ; - UBND xã Tân Bình, TP Cần Thơ; - Các đương sự; - Lưu VT, hồ sơ vụ án. | Hồ Hữu Thắng |