- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị M và ông Võ Ngọc C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO L TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2024/QĐST-HNGĐ | Bảo L, ngày 25 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 285/2024/TLST-HNGĐ ngày 29/11/2024 giữa: Nguyên đơn: bà Phạm Thị M, sinh năm 1967 Địa chỉ: thôn Đức Giang 1, xã Lộc Đức, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng Bị đơn: ông Võ Ngọc C, sinh năm 1957 Địa chỉ: thôn Đức Giang 1, xã Lộc Đức, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên B ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên B ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên B ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Phạm Thị M và ông Võ Ngọc C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm Thị M và ông Võ Ngọc C thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống bà Phạm Thị M và ông Võ Ngọc C có 02 người con chung, con chung tên Võ Ngọc N, sinh ngày 28/8/1993 và Võ Ngọc B, sinh ngày 10/01/1996, các con chung đã trên 18 tuổi, khỏe mạnh, lao động bình thường nên bà Phạm Thị M và ông Võ Ngọc C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Trong quá trình chung sống bà Phạm Thị M và ông Võ Ngọc C tạo lập được tài sản chung nhưng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: bà Phạm Thị M tự nguyện nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000đ bà M đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0004553 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị M số tiền 150.000đ. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.” 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND huyện Bảo L; - THADS huyện Bảo L; - Đương sự; - UBND xã Lộc Đức - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Vũ Thị Thúy Thành |