vanban.org

Quyết định 191/2024/QĐST-HN — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mộng T và anh Nguyễn Hồng S. 2.

VKSND Huyện; Chi Cục THADS Huyện; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mộng T và anh Nguyễn Hồng S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2024/QĐST-HNGĐChâu Thành, ngày 23 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 259/2024/TLST-HNGĐ ngày12 tháng 8 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” giữa:

- Nguyên đơn: Trần Thị Mộng T, sinh năm 1980; Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Hồng S, sinh năm 1976; Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Mộng T và anh Nguyễn Hồng S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: 02 con chung Nguyễn Thị Thủy T1, sinh năm 2000 và Nguyễn Thị Thu H sinh ngày 14/6/2006 đã trưởng thành tự lao động sinh sống được nên chị T và anh S không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: chị T và anh S trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Chị T và anh S trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Trần Thị Mộng T và anh Nguyễn Hồng S mỗi người nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị T nộp thay 75.000đ án phí hôn nhân gia đình cho anh S. Số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000đ ngày 12/8/2024 theo biên lai số 0013467 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí chị T phải nộp. Chị Trần Thị Mộng T được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ