vanban.org

Quyết định 191/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Tây Hồ, TP. Hà Nội Tuyên án 19/07/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.

TAND thành phố H; VKSND quận TH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn T -T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂY HỒ
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:191/2023/QĐST-HNGĐTây Hồ, ngày 19 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂY HỒ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 182/2023/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Chị Đỗ Huyền T – sinh năm 1991; HKTT: Số XXXXHHT, phường TK, quận TH, Thành phố H Trú tại: SốXX ngách XXX/XX TK, phường B, quận TH, Thành phố H Người yêu cầu: Anh Trần Duy T1 – sinh năm 1984; HKTT và trú tại: Số XXXX HHT, phường TK, quận TH, Thành phố H

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Huyền T và anhTrần Duy T1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 14/12/2017 tại Ủy ban nhân dân phường TK, quận TH, thành phố H. Đây là hôn nhân hợp pháp. Nay, anh, chị thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Đỗ Huyền T và anh Trần Duy T1 xác nhận anh, chị có 01 con chung là cháu Trần Hải L – sinh ngày 11/9/2019. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: Chị Ttrực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Trần Hải L. Anh T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 7 năm 2023. [3] Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Đỗ Huyền T và anh Trần Duy T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh Trần Duy T1 tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Huyền T và anh Trần Duy T1. 1.2. Về con chung: Chị Ttrực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Trần Hải L. Anh T1 tự nguyệncấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/ tháng kể từ tháng 7 năm 2023 cho đến khi con thành niên hoặc có sự thay đổi khác. Anh T1 có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở. 1.3.Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Đỗ Huyền T và anh Trần Duy T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.Về lệ phí:Anh Trần Duy T1 tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0033280 ngày 11 tháng 7 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận TH. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ