vanban.org

Quyết định 191/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Khánh L. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Khánh L xác nhận anh chị có 01 con chung là Phạm Đức A (Nam) sinh ngày 19/09/2018. Ly hôn hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhân thuận tình ly hôn H-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2023/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

-----------------

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Căn cứ vào các điều 149, 212; 213; 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 239/2023/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 06 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1988

Anh Phạm Khánh L, sinh năm 1983

Cùng ĐKHKTT và cư trú tại: Phường Y, quận C, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Khánh L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường Y, quận C, Thành phố Hà Nội ngày 30/03/2012. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống đến ngày 20/03/2022 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, không có tiếng nói chung nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống. Nay anh chị xác định mâu thuẫn vợ chồng thật sự trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn của anh chị là có căn cứ cần được chấp nhận.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Khánh L xác nhận anh chị có 01 con chung là Phạm Đức A (Nam) sinh ngày 19/09/2018. Ly hôn hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên không xét.

Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Khánh L tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên không xét.

Về nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Khánh L xác nhận không cùng nợ ai, không cùng cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên không xét.

Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Khánh L.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Khánh L xác nhận anh chị có 01 con chung là Phạm Đức A (Nam) sinh ngày 19/09/2018. Ly hôn hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Anh L có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Khánh L tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Khánh L cùng xác nhận anh chị không cùng vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0019490 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ