vanban.org

Quyết định 191/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội Tuyên án 04/04/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đào Văn T. 2.

Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Đào Nguyễn Tuyết N, sinh ngày 04/03/2010; cháu Đào Nguyễn Minh H, sinh ngày 04/04/2012 và cháu Đào Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 10/11/2015. Theo nguyện vọng của con chung và sự thống nhất của vợ chồng, chúng tôi thỏa thuận Chị Nguyễn Thị T sẽ trực tiếp nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đào Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 191/2022/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Đông, ngày 04 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 131/2022/TLST - HNGĐ ngày 14 tháng 03 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1987. HKTT: Tổ 6, phường KH, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện tại: Tổ 19, phường KH, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.

- Bị đơn: Anh Đào Văn T, sinh năm 1984. HKTT: Tổ 6, phường KH, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện tại: Tổ 4, phường KH, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 03 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đào Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Đào Nguyễn Tuyết N, sinh ngày 04/03/2010; cháu Đào Nguyễn Minh H, sinh ngày 04/04/2012 và cháu Đào Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 10/11/2015. Theo nguyện vọng của con chung và sự thống nhất của vợ chồng, chúng tôi thỏa thuận Chị Nguyễn Thị T sẽ trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung là cháu Đào Nguyễn Tuyết N, sinh ngày 04/03/2010; cháu Đào Nguyễn Minh H, sinh ngày 04/04/2012 và cháu Đào Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 10/11/2015 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Đào Văn T tự nguyện cấp dưỡng nuôi 03 con chung là: 2.000.000đ/tháng kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Đào Văn T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị Nguyễn Thị T và anh Đào Văn T xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ: Chị Nguyễn Thị T và anh Đào Văn T xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (chị T đã nộp tại biên lai số 0009762 ngày 14/03/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ