vanban.org

Quyết định 191/2022/QĐST-DS — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 . Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: anh Phan Đức H- sinh năm 1984 Địa chỉ: xóm V, xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An Bị đơn: chị Trần Thị H - sinh năm 1986 Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố B, thị trấn C, huyện T, tỉnh Nam Định (Hai bên đs lựa chọn tòa án nhân dân huyện Y gi…

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Thay đổi người trực tiếp nuôi con tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự số 90/2020/QĐST-HN&GĐ ngày 14/5/2020 của Tòa nhân dân huyện Y: giao cháu Phan Thị Ngọc A - sinh ngày 16/4/2012 cho anh Phan Đức H trực tiếp chăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Phan Đức H và Trần Thị H"
  • Tòa quyết gì? 1 . Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: anh Phan Đức H- sinh năm 1984 Địa chỉ: xóm V, xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An Bị đơn: chị Trần Thị H - sinh năm 1986 Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố B, thị trấn C, huyện T, tỉnh Nam Định (Hai bên đs lựa chọn tòa án nhân dân huyện Y gi…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 84 luật hôn nhân và gia đình Căn cứ Nghị
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Y
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191 /2022/QĐST-DSY, ngày 13 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự, điều 84 luật hôn nhân và gia đình

Căn cứ Nghị quyết 326/2016 ngày 30/12/2016 của UBTVQH 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án” Yêu cầu thay

đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” thụ lý số 325/TLST-DS ngày 29/06/2022

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện , nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1 . Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Nguyên đơn: anh Phan Đức H- sinh năm 1984 Địa chỉ: xóm V, xã V, huyện Y, tỉnh Nghệ An Bị đơn: chị Trần Thị H - sinh năm 1986 Nơi ĐKNKTT: Tổ dân phố B, thị trấn C, huyện T, tỉnh Nam Định (Hai bên đs lựa chọn tòa án nhân dân huyện Y giải quyết)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Thay đổi người trực tiếp nuôi con tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự số 90/2020/QĐST-HN&GĐ ngày 14/5/2020 của Tòa nhân dân huyện Y: giao cháu Phan Thị Ngọc A - sinh ngày 16/4/2012 cho anh Phan Đức H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi thành niên, chị Trần Thị H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con, chị H có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về án phí: Anh Phan Đức H và chị Trần Thị H thỏa thuận anh Phan Đức H chịu 150.000( một trăm năm mươi) nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩm. Án phí của anh H được trừ vào 300.000 (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm anh đã nộp tại chi cục thi hành án dân sự huyện Y theo biên lai số 0011406 ngày 29/6/2022. Còn trả lại cho anh Phan Đức H 150.000 đồng

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 của luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ