- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Bùi Văn B - Chị Trương Thị Tuyết M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn B và chị Trương Thị Tuyết M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2021/QĐST-HNGĐ | Bá Thước, ngày 19 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 181/2021/TLST/ HNGĐ ngày 06 tháng 10 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn B; Sinh năm: 1994 Nơi cư trú: Thôn C L, xã Đ L, huyện B T, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Chị Trương Thị Tuyết M; Sinh năm: 1999 Nơi cư trú: Thôn C L, xã Đ L, huyện B T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Văn B và chị Trương Thị Tuyết M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Bùi Văn B và chị Trương Thị Tuyết M đều tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Bùi Văn B và chị Trương Thị Tuyết M tự nguyện thỏa thuận: Khi ly hôn chị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Đức H, sinh ngày 27/4/2017 cho đến khi thành niên. Chị M không yêu cầu anh B cấp dưỡng nuôi con chung. Anh Bùi Văn B có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản và nợ chung: Anh Bùi Văn B và chị Trương Thị Tuyết M trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về nợ Chung: Anh Bùi Văn B và chị Trương Thị Tuyết M trình bày không có nợ chung
- Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS năm 2015; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
- Anh Bùi Văn B và chị Trương Thị Tuyết M tự nguyện thỏa thuận: Anh Bùi Văn B chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm anh B đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Hoàn trả cho anh Bùi Văn B 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số: AA/2019/0008455 ngày 06/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B T. 3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND; - Chi cục THA; - UBND xã Đ L; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN Trần Thị Quyên |