vanban.org

Quyết định 191/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 13/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SCB; Địa chỉ: Đường C, phường B, thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2021/QĐST-DSThành phố Huế, ngày 13 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 232/2020/TLST-DS ngày 26 tháng 10 năm 2020 và văn bản đồng ý của đương sự vắng mặt tại phiên hòa giải là ông T.H.D đề ngày 07 tháng 7 năm 2021 (văn bản gửi đến Tòa án ngày 12/8/2021).

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, đương sự vắng mặt đã có văn bản đồng ý về kết quả hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SCB;

Địa chỉ: Đường C, phường B, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông V.Q.L – Chủ tịch Hội đồng quản trị. Người đại diện theo ủy quyền: Ông N.T.T;

- Bị đơn:

+ Ông T.H.D;

Địa chỉ: Đường L, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế;

+ Bà T.T.T.T;

Địa chỉ: Đường P, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ gốc và nợ lãi:

Tính đến ngày 30/6/2021, bà T.T.T.T và ông T.H.D còn nợ Ngân hàng TMCP SCB số tiền nợ gốc là 1.950.000.000 đồng và số tiền nợ lãi trong hạn, nợ lãi quá hạn là 456.794.177 đồng. Tổng cộng: 2.406.794.177 đồng (Hai tỷ, bốn trăm lẻ sáu triệu, bảy trăm chín mươi bốn nghìn, một trăm bảy mươi bảy đồng).

- Về nghĩa vụ trả nợ và thời gian trả nợ:

Các đương sự thỏa thuận đến hết ngày 15/10/2021, bà T.T.T.T và ông T.H.D phải có nghĩa vụ thanh toán hết số tiền 2.406.794.177 đồng cho Ngân hàng TMCP SCB. Ngoài ra, kể từ ngày 01/7/2021, bà T.T.T.T và ông T.H.D còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên đã thỏa thuận ký kết trong hợp đồng tín dụng số 105/2019/HĐTDTL-CN ngày 05/4/2019 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP SCB thì lãi suất mà bà T.T.T.T và ông T.H.D phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP SCB theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP SCB.

Sau ngày 15/10/2021, bà T.T.T.T và ông T.H.D không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng TMCP SCB có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 25/HĐBĐ-2017 ngày 11/5/2017 để đảm bảo cho khoản vay. Bà T.T.T.T và ông T.H.D phải có nghĩa vụ giao tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất thuộc thửa đất số 03, tờ bản đồ số 33, diện tích 182 m2 tại địa chỉ đường L, phường Đ, thành phố Huế (Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở số … (hồ sơ gốc số 00032/4106-2002), do Ủy ban nhân dân thành phố H cấp ngày 11/12/2002 cho ông T.X.T, được cập nhật biến động ngày 24/01/2005 cho chủ sở hữu nhà ở và sử dụng đất ở kế tiếp là ông, bà T.H.D – T.T.T.T) để cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo quy định của pháp luật.

Trong trường hợp sau khi đã xử lý tài sản thế chấp nhưng vẫn không đủ để trả nợ thì bà T.T.T.T và ông T.H.D có nghĩa vụ tiếp tục trả số tiền nợ còn lại cho Ngân hàng TMCP SCB.

- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ:

Ngân hàng TMCP SCB tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 3.000.000 đồng (Đã nộp đủ).

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án khi Tòa án tiến hành hòa giải trước khi mở phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% mức án phí: [72.000.000đồng + (406.794.177 đồng x 2%)] x 50% = 40.067.941 đồng. Bà T.T.T.T và ông T.H.D thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng TMCP SCB không phải chịu án phí và được hoàn trả lại số tiền 36.758.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000574 ngày 23/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật Thi hành án dân sự năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ