vanban.org

Quyết định 191/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn S tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Về con chung: bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn S cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng T - Nguyễn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2020/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 13 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE - TỈNH BẾN TRE

Căn cứ các Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 274/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm: 1987;

Địa chỉ: Số 94T, ấp P, xã PT, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Ông Nguyễn Văn S, sinh năm: 1985;

Địa chỉ: Số 400A1, ấp N, xã NT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn S tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, thành phố BT, tỉnh Bến Tre vào ngày 17/02/2020 nên hôn nhân của ông bà là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/8/2020, bà T và ông S tự nguyện ly hôn với nhau là phù hợp theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn S cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn S cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn S cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn S phải chịu.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn S tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn S cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn S cùng khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn S cùng khai không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn S phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà bà Nguyễn Thị Hồng T và ông Nguyễn Văn S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011983 ngày 17 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ