vanban.org

Quyết định 191/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TTNY - NHC"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TH NH H H I H NG
ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2020/QĐST-HNGĐH ng Bàng, ngày 23 tháng 9 năm 2020

UYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

V SỰ THO THUẬN CỦA C C ĐƯƠNG SỰ

T A N NH N N UẬN HỒNG NG, TH NH H H I H NG

Căn cứ vào các điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 241/2020/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về con chung, chia tài sản chung khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị TTNY; nơi ĐKNKTT: Số 9/73 đường A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng; nơi tạm trú: Số 98 gác 2 phố D, phường D, quận C, thành phố Hải Phòng;

- Anh NHC; nơi cư trú: Số 98 gác 2 D, phường D, quận C, thành phố Hải Phòng;

NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị TTNY và anh NHC xây dựng gia đình trên cở sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã E, huyện F, thành phố Hải Phòng theo Giấy chứng nhận kết hôn số 54 ngày 12 tháng 9 năm 2005. Quá trình chung sống vợ chồng thường phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, lối sống. Nay, chị TTNY và anh NHC nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ không có, mục đích hôn nhân không đạt nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét việc thuận tình ly hôn của chị TTNY và anh NHC được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận chị TTNY và anh NHC thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Chị TTNY và anh NHC có hai con chung là G, sinh ngày 24 tháng 4 năm 2006 và H, sinh ngày 09 tháng 4 năm 2013. Ly hôn, chị TTNY và anh NHC thỏa thuận giao con chung G cho chị TTNY trực tiếp nuôi, giao con H cho anh NHC trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị TTNY và anh NHC tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận về con chung của chị TTNY và anh NHC phù hợp với quy định tại các điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: Chị TTNY và anh NHC tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Chị TTNY và anh NHC, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

UYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị TTNY và anh NHC thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị TTNY và anh NHC có hai con chung là G, sinh ngày 24 tháng 4 năm 2006 và H, sinh ngày 09 tháng 4 năm 2013. Ly hôn, chị TTNY và anh NHC thỏa thuận giao con chung G cho chị TTNY trực tiếp nuôi, giao con H cho anh NHC trực tiếp nuôi cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, chị TTNY và anh NHC tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị TTNY và anh NHC tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị TTNY và anh NHC, mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0010040 ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị TTNY và anh NHC đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ