- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà NTTH và ông LQK 2.
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2019/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 26 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 152/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019 về việc “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Bà NTTH, sinh năm 1975 Bị đơn: Ông LQK, sinh năm 1970 Cùng địa chỉ: đường B, Phường S, Quận T, Thành phố H. Căn cứ vào Điều 211 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Bà NTTH và ông LQK 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà NTTH và ông LQK thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 69, quyển số 01-2005 do UBND Phường 6 Quận 4 cấp ngày 14/7/2005)
- Về con chung: NTTH và ông LQK xác nhận có 01 con chung là LTT, sinh ngày 25/2/2006. Các đương sự thỏa thuận: Sau khi ly hôn bà H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là trẻ LTT, sinh ngày 25/2/2006. Ông Khôi không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai không có.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, bà NTTH tự nguyện chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0024088 ngày 29/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn trả lại cho bà H 150.000 đồng tiền án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Quận 4; - Chi cục THADS Quận 4; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký hộ tịch; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Mỹ Duyên |