vanban.org

Quyết định 191/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phan Thị T và bị đơn anh Nguyễn Xuân K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Kiều C, sinh ngày 04/05/2015 cho anh Nguyễn Xuân K được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giaó dục cho đến khi cháu C khôn lớn, trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao cháu Nguyễn Xuân D- sinh ngày 18/03/2017 cho ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phan Thị T và bị đơn anh Nguyễn Xuân K.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2019/QĐST- HNGĐK, ngày 15 tháng 10 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 272/2019/TLST – HNGĐ ngày 01/10/2019 về việc xin ly hôn, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị T, sinh năm 1990.Nơi đăng ký HKTT: Thôn N, xã B, huyện K, tỉnh Hưng Yên. Hiện trú tại: Thôn B, xã B, huyện K, tỉnh Hưng Yên. 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân K, sinh năm 1987. HKTT và trú tại: Thôn N, xã B, huyện K, tỉnh Hưng Yên. 3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là: Cháu Nguyễn Thị Kiều C- sinh ngày 04/05/2015 và cháu Nguyễn Xuân D- sinh ngày 18/03/2017. Người giám hộ cho hai cháu C, D là chị Phan Thị T- mẹ đẻ của các cháu. Đều đăng ký HKTT tại: Thôn N, xã B, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83- Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014; khoản 3 Điều 147 – Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/ 12/ 2016 về án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Phan Thị T và bị đơn anh Nguyễn Xuân K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Kiều C, sinh ngày 04/05/2015 cho anh Nguyễn Xuân K được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giaó dục cho đến khi cháu C khôn lớn, trưởng thành (đủ 18 tuổi) và giao cháu Nguyễn Xuân D- sinh ngày 18/03/2017 cho chị Phan Thị T được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giaó dục cho đến khi cháu D khôn lớn, trưởng thành (đủ 18 tuổi);

Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh K đều không yêu cầu tòa án đặt ra xem xét giải quyết.

Sau khi ly hôn chị T, anh K có quyền thăm nom con chung của mình theo quy định của pháp luật.

2.2 Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Chị T và anh K đều không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.

2.3 Về án phí: Chị Phan Thị T tự nguyện nhận nộp cả 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí LHST. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai thu số 0001454 ngày 01/10/2019, nên chị T được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Khoái Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ