- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Phước Vĩnh H và bà Lê Thị L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP ĐÀ NẴNG TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 191/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Châu, ngày 26 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 155/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2018 giữa những người yêu cầu:
Bà Lê Thị L - sinh năm 1989.
Địa chỉ: đường P, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Ông Nguyễn Phước Vĩnh H - sinh năm 1970
Địa chỉ: Đường D, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 51, 55 và 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 6 năm 2018;
XÉT THẤY
- Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 18 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
- Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Phước Vĩnh H và bà Lê Thị L. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phước Vĩnh H và bà Lê Thị L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Ông Nguyễn Phước Vĩnh H và bà Lê Thị L thỏa thuận ông H là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên là Nguyễn Phước Huyền K - sinh ngày 14/8/2014 và bà L không cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Phước Vĩnh H và bà Lê Thị L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Phước Vĩnh H và bà Lê Thị L thống nhất không có nợ chung.
- L phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng ông Nguyễn Phước Vĩnh H và bà Lê Thị L phải chịu. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng L phí 300.000 đồng ông bà đã nộp theo biên lai thu số 003318 ngày 21 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Ông H và bà L đã nộp đủ tiền L phí. 3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự - VKSNDQ. Hải Châu. - CCTHADSQ. Hải Châu -UBND phường B; - Lưu hồ sơ | THẨM PHÁN Đặng Ngọc Kinh Luân |