- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn - Thi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Thanh T và chị Kê T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 22 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 329/2018/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 4 năm 2018, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Mai Thanh T, sinh năm 1988; Địa chỉ: ấp L, xã V, huyện C, tỉnh Tây Ninh. 2. Bị đơn: Chị Kê T1, sinh năm 1987; Địa chỉ: ấp L, xã V, huyện C, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Mai Thanh T và chị Kê T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Thanh T và chị Kê T1 thuận tình ly hôn. * Về con chung: Anh Mai Thanh T trực tiếp, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung Mai Thanh T2, sinh ngày 22/9/2007; Chị Kê T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Mai Thanh S, sinh ngày 18/5/2013. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung cho bên nào. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về nợ chung: Anh Mai Thanh T và chị Kê T1 trình bày không có nên không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Anh Mai Thanh T tự nguyện chịu 150.000 ( một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ th m; nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0019097 ngày 23/4/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh; Anh Mai Thanh T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng sau khi đã khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Tấn Thắng |