- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Phượng Thị Sếnh - Nguyễn V.S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C.B TỈNH C.B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2017/QĐST-HNGĐ | C.B, ngày 07 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 151/2017/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Bà Phƣợng Thị S - sinh năm 1985. Địa chỉ: xã Khuân Lùng, XM, HG.
- Ông Nguyễn V.S - Sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 15, phường Đ.T, thành phố C.B, C.B. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phƣợng Thị S - sinh năm 1985.. Địa chỉ: xã Khuân Lùng, XM, HG.
- Bị đơn: Ông Nguyễn V.S - Sinh năm 1984. Địa chỉ: Tổ 15, phường Đ.T, thành phố C.B, C.B. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Phượng Thị S và ông Nguyễn V.S.
- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống có 01 con chung là: Nguyễn N.G - sinh 06/03/2009 Khi ly hôn, cháu Nguyễn N.G giao cho ông Nguyễn V.S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không đặt ra nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng đối với bà Phượng Thị S.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự xác nhận không có tài sản chung. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về khoản nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Bà Phượng Thị S và ông Nguyễn V.S mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bẩy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung công quỹ nhà nước, nhưng ông Nguyễn V.S tự nguyện nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Phượng Thị S được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0000192 ngày 09/10/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố C.B. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSNDTPCB; - T.H.A.Dân sự TPCB; - Lưu HS. - UBND p.Đ.T, TPCB | TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ C.B THẨM PHÁN Bế Lan Phƣơng |