vanban.org

Quyết định 191/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị Thúy L - Huỳnh Thái D"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!!!!!!!!!!!!!!!!!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
!HUYỆN!THỚI!BÌNH!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!Độc!lập!–!Tự!do!–!Hạnh!phúc!
!!!!!TỈNH!CÀ!MAU!!!!
Số: 191/2017/QĐST-HNGĐ
QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!

VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 424/2017/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2017, giữa:"" Nguyên"đơn: Chị Đặng Thị Thúy L!– sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp A, xã K, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Bị"đơn: Anh Huỳnh Thái D – sinh năm 1983. Địa chỉ: Khóm A, thị trấn T, huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;! Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017.

XÉT!THẤY:!

!

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. !

QUYẾT!ĐỊNH:!

!

1.!Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị Thúy L và anh Huỳnh Thái D. 2.!Công nhận!sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về"hôn"nhân: Chị Đặng Thị Thúy L và anh Huỳnh Thái D tự nguyện ly hôn. Về"con"chung: Giao cháu Huỳnh Thái A – sinh ngày 12/10/2008 cho chị L trực tiếp nuôi dạy. Anh D có quyền, nghĩa vụ thăm nom cháu A mà không ai được cản trở. Anh D cấp dưỡng nuôi cháu A hàng tháng với số tiền 1.300.000 đồng, thời gian cấp dưỡng kể từ ngày 31/8/2017 cho đến khi cháu A tròn 18 tuổi. Kể từ khi chị L có đơn yêu cầu thi hành án, anh D chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền đã nêu thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Về"tài"sản"chung: Chị L và anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét. Về" án" phí:" Chị L tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000 đồng, ngày 23/8/2017 chị L nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0018750 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thới Bình được đối trừ, chị L được nhận lại 150.000 đồng. Anh D chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

!

Cỡ chữ