- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị L và anh T thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tuyết L và anh Vũ Đình T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 191/2017/QĐST – HNGĐ | Tân Phú, ngày 07 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ TỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 260/2017/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết L – sinh năm: 1981. Bị đơn: Anh Vũ Đình T – sinh năm: 1976. Cùng trú tại: Tổ 6, Khu 10, TT. TP, huyện TP, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Tuyết L và anh Vũ Đình T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Tuyết L và anh Vũ Đình T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị L và anh T có 02 con chung là: + Vũ Đình K – sinh ngày: 30/8/2005. + Vũ Minh T – sinh ngày: 17/7/2008. Chị Trần Thị Tuyết L trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Minh T. Anh Vũ Đình T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Đình K. Tạm thời không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L và anh T có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được gây trở ngại. Vì lợi ích của con chung các bên đương sự được quyền xin thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị L và anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Nợ chung: Chị L và anh T kê khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Tuyết L và anh Vũ Đình T mỗi người phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm ngàn đồng) án phí DSST về ly hôn. Chị L tự nguyện nộp án phí DSST về ly hôn cho anh T. Số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) chị L đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 005618 ngày 10/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai chuyển thành án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Trả lại cho chị Trần Thị Tuyết L 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tân Phú; - Chi cục THADS huyện Tân Phú; - UBND xã PĐ: Để ghi vào sổ hộ tịch (Giấy CNKH số 02, Quyển số 01, cấp ngày 18/01/2005); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Văn Nam |