- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị A và anh C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Ngọc A và anh Nguyễn Phú C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỲNH PHỤ TỈNH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2017/QĐST-HNGĐ | Quỳnh Phụ, ngày 01 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
d Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 268/2017/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 10 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Ngọc A, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn X, xã P, huyện T, tỉnh B Bị đơn: Anh Nguyễn Phú C, sinh năm 1989 Địa chỉ: Thôn H, xã M, huyện Q, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Ngọc A và anh Nguyễn Phú C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con cái và tài sản: Chị Hoàng Thị Ngọc A và anh Nguyễn Phú C không có con chung, không có tài sản chung, không yêu C Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị Ngọc A nhận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Hoàng Thị Ngọc A đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003444 ngày 19/10/2017 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh B được chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại chị Hoàng Thị Ngọc A 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Q; - UBND xã M, huyện Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hƣơng Liên |