- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn Lạng-Gái"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn L và bà Thị G.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H TỈNH BÌNH PHƯỚC. Số: 191/2017/QĐST-HNGĐ | H, ngày 21 tháng 9 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ.
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 291/2017/TLST – HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Văn L, sinh năm: 1976;
Bị đơn: Thị G, sinh năm: 1977;
Cùng trú tại: Tổ 03, ấp L, xã P, huyện H, tỉnh Bình Phước.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Văn L và bà Thị G.
Giấy chứng nhận kết hôn ngày 16/6/1997, quyển số 01 đăng ký tại Ủy ban nhân dân xã P, huyện B(nay là huyện H), tỉnh Bình Phước, hết hiệu lực pháp lý.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Thị G thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung Nguyễn Văn N, sinh năm: 2000 cho bà Thị G trực tiếp nuôi dưỡng và giao con chung Điểu Thị Thùy T, sinh năm: 2007cho ông Nguyễn Văn L trực tiếp nuôi dưỡng; không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà G, ông L có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai có quyền cấm đoán, ngăn cản. Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng; xin thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ cho rằng bên kia không đáp ứng được quyền lợi của con.
Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không nợ chung của ai cũng không cho ai vay nợ.
Về án phí: Ông Nguyễn Văn L chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng ông L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0012306 ngày 11/9/2017. Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước hoàn trả lại cho ông L số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện H; - UBND xã P; - TAND tỉnh; - Chi cục THADS huyện H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Đình Học |