vanban.org

Quyết định 191/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trúc T, địa chỉ cư trú tại ấp Đầm Cùng, xã Trần Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau và anh Trần Văn Đ, địa chỉ cư trú tại ấp Cái Cấm, xã Đông Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc T, sinh năm 1986 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trúc T, địa chỉ cư trú tại ấp Đầm Cùng, xã Trần Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau và anh Trần Văn Đ, địa chỉ cư trú tại ấp Cái Cấm, xã Đông Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 191/2017/QĐST–HNGĐCái Nước, ngày 05 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC, TỈNH CÀ MAU

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Trúc Hằng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Mầm

Ông Bùi Hữu Khánh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 340/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Trúc T, địa chỉ cư trú tại ấp Đầm Cùng, xã Trần Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau và anh Trần Văn Đ, địa chỉ cư trú tại ấp Cái Cấm, xã Đông Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc T, sinh năm 1986

Địa chỉ cư trú: ấp Đầm Cùng, xã Trần Thới, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Anh Trần Văn Đ, sinh năm 1983

Địa chỉ cư trú: Ấp Cái Cấm, xã Đông Hưng, huyện Cái Nước, tỉnh Cà Mau.

3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trúc T và Trần Văn Đ thống nhất thuận tình ly hôn.

Về nuôi dưỡng con chung: Chị Nguyễn Thị Trúc T và anh Trần Văn Đ thống nhất giao cháu Trần Khánh Băng, sinh ngày 19.9.2009 cho anh Trần Văn Đ tiếp tục trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ, giáo dục đến tuổi thành niên. Chị T không cấp dưỡng nuôi con.

Chị Nguyễn Thị Trúc T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Trúc T và anh Trần Văn Đ thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ thu và nợ trả: Chị Nguyễn Thị Trúc T và anh Trần Văn Đ thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Trúc T và anh Trần Văn Đ mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng chị T và anh Đ thống nhất do chị T chịu toàn bộ án phí nên chị T phải chịu án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003789 ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước, chị T đã nộp đủ án phí.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ