- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "nguyễn thị H - Thanh Thanh l"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Lê Thanh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆNB TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 191/2017/QĐST-HNGĐ | B, ngày 19 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 257/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017, giữa: 1. Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1991; địa chỉ: tổ dân phố D, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình. 2. Bị đơn: anh Lê Thanh L; sinh năm: 1987; địa chỉ: tổ dân phố D, thị trấn N, huyện B, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 11 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh ngày 11 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị H và anh Lê Thanh L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Có một con chung là cháu Lê Duy A, sinh ngày 04 tháng 11 năm 2010; giao anh Lê Thanh L trực tiếp nuôi con chung Lê Duy A; chị Nguyễn Thị H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung với anh L. Chị H có quyền qua lại thăm con mà không ai có quyền cản trở; khi cần thiết một trong hai bên có quyền thay đổi nuôi con. Về tài sản chung: Anh, chị thừa nhận không có; không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí vụ kiện: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự và Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án; công nhận sự thỏa thuận của hai đương sự về án phí, chị Nguyễn Thị H xin chịu 150.000đồng tiền án phí ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng đã nộp theo biên lai số 0002664 ngày 23 tháng 11 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Quảng Bình; chị H được nhận lại 150.000đồng tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Viện kiểm sát nhân dân huyện B; - Chi cục THADS huyện B; - UBND tt.N, huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Toà án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Loan |