- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị Tuyết M khởi kiện xin ly hôn với ông Trịnh Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Tuyết M và ông Trịnh Văn L
- Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1909/2023/QĐST–HNGĐ | Biên Hòa, ngày 20 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 2589/2023/TLST– HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Tuyết M, sinh năm 1980.
Địa chỉ: ...., khu phố 2, phường T D, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Trịnh Văn L, sinh năm 1974.
Địa chỉ đăng ký thường trú: ...., phường Ph L A, thành phố T Đ, Thành phố H C M.
Hiện trú tại: ..., khu phố 2, phường T D, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 9, 11 và 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 57, 59, 81, 82, 83, 84, 110 và 131 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 2 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Tuyết M và ông Trịnh Văn L
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Tuyết M và ông Trịnh Văn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trịnh Lê Gia H, sinh ngày 13/5/2013 cho bà Lê Thị Tuyết M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động. Còn cháu Trịnh Gia H, sinh ngày 29/9/2006 giao cho ông Trịnh Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành và có khả năng lao động. Tạm thời bà M và ông L không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con khi cần thiết, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí HNGĐ-ST: Bà Lê Thị Tuyết M tự nguyện nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí HNGĐ-ST, được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0009632 ngày 13/11/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Hoàn trả cho bà M số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND nơi ĐKKH; - VKSND TP. Biên Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bùi Thế Mạnh |