vanban.org

Quyết định 1907/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1985 Địa chỉ: E N, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1980

Địa chỉ: 8 đường L, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1985 Địa chỉ: E N, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1980
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
T A N NH N D N
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ H CH M NH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1907/2024/QĐST-DSThành phố T, ngày 17 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔN NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA C C ĐƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 333/2024/TLST – DS ngày 20 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1985 Địa chỉ: E N, phường L, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm: 1980

Địa chỉ: 8 đường L, phường T, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Ông Nguyễn Mậu T, sinh năm: 1982

Địa chỉ: 59 Nguyễn Văn Tăng, phường Long Thạnh Mỹ, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn L có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền tổng cộng 575.848.333 (năm trăm bảy mươi lăm triệu tám trăm bốn mươi tám ngàn ba trăm ba mươi ba) đồng, trong đó nợ gốc 425.000.000 đồng và nợ lãi 150.848.333 đồng theo giấy vay tiền ngày 16/7/2021, trả trong thời hạn 24 tháng, bắt đầu trả vào ngày 09/6/2024, mỗi tháng trả tối thiểu 5.000.000 đồng, kỳ cuối ngày 09/6/2026 trả hết số tiền còn lại.

Trường hợp, ông Nguyễn Văn L vi phạm nghĩa vụ thanh toán 02 kỳ liên tiếp thì ông Nguyễn Văn L phải thanh toán một lần hết toàn bộ số tiền nợ còn lại.

ể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại hoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: 13.516.967 (mười ba triệu năm trăm mười sáu ngàn chín trăm sáu mươi bảy đồng), ông Nguyễn Văn L nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bà Nguyễn Thị Thu H không phải chịu án phí. Trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu H số tiền 14.566.450 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0025083 ngày 31/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ