vanban.org

Quyết định 190 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa anh Giáp Văn L và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh L xin ly hôn chị T"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 190/2019/Q§ST-HNG§

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 258/2018/TLST- HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2019 giữa: * Nguyên đơn: Anh Giáp Văn L - sinh năm 1989 Nơi cư trú: Thôn Nguộn A, xã Cao Xá, huyện Tân Yên, Bắc Giang. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989 Nơi ĐKHKTT: Thôn Nguộn A, xã Cao Xá, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Hiện cư trú: Thôn Ngoài Hạ, xã Cao Thượng, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY: Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa anh Giáp Văn L và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho anh Giáp Văn L nuôi dưỡng con chung là Giáp Thanh Tùng, sinh ngày 26/11/2014. Giao cho chị Nguyễn Thị T nuôi dưỡng con chung là Giáp Duy Long, sinh ngày 22/01/2011. Anh Giáp Văn L và chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Sau khi ly hôn, anh Giáp Văn L và chị Nguyễn Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh L, chị T thực hiện quyền, nghĩa vụ này.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, ruộng canh tác, công sức đóng góp trong thời gian ở chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Giáp Văn L và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận để anh L chịu cả án phí. Anh Giáp Văn L chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2017/0005883 ngày 31/7/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Yên. Hoàn trả anh Giáp Văn L 150.000 đồng số tiền chênh lệch. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ