vanban.org

Quyết định 190/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Lê T và bà Phan Thị Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: Bà Phan Thị Thanh H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên là Phan Bảo N, sinh ngày 03/9/2020 và Phan Lê Quang M, sinh ngày 09/8/2022 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Phan Lê T và bà Phan Thị Thanh H yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2026/QĐST-HNGĐĐà Nẵng, ngày 06 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - ĐÀ NẴNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 116, Điều 117 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 249/2026/TB-TLVA ngày 10 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Phan Lê T, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Phòng F, Khu C, phường C, thành phố Đà Nẵng.

- Bà Phan Thị Thanh H, sinh năm: 1988. Địa chỉ: Phòng F, Khu C, phường C, thành phố Đà Nẵng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Lê T và bà Phan Thị Thanh H kết hôn với nhau vào năm 2015 có đăng ký kết hôn tại UBND phường H, quận C, thành phố Đà Nẵng (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 83/2015, quyển số 01/2014 ngày 10/7/2015) nay là UBND phường C, thành phố Đà Nẵng. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn, ông T và bà H về chung sống tại địa chỉ: Phòng F, Khu C, phường C, thành phố Đà Nẵng. Trong quá trình chung sống đến năm 2025 thì ông bà phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình và quan điểm sống không hợp, vợ chồng không có trách nhiệm với nhau dẫn đến thường xuyên xảy ra cãi vã, kể từ khi xảy ra mâu thuẫn cho đến nay thì vợ chồng ông T và bà H đã tự động sống ly thân với nhau, phần ai nấy sống không ai quan tâm đến ai. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Xét thấy, ông Phan Lê T và bà Phan Thị Thanh H đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn gia đình ông T và bà H đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà.

Về con chung: Ông Phan Lê T và bà Phan Thị Thanh H xác nhận có 03 con chung tên là Phan Bảo C, sinh ngày 26/11/2014; Phan Bảo N, sinh ngày 03/9/2020 và Phan Lê Quang M, sinh ngày 09/8/2022. Ly hôn vợ chồng thống nhất thoả thuận như sau: Bà Phan Thị Thanh H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phan Bảo N và Phan Lê Quang M cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Ông Phan Lê Trung N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phan Bảo C và tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Phan Bảo N và Phan Lê Quang M mỗi tháng 5.000.000 đồng (Mỗi con chung 2.500.000 đồng) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hằng tháng, bắt đầu từ tháng 05 năm 2026.

Ông T và bà H tự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi con sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con chung của ông bà.

Về tài sản chung: Ông Phan Lê T và bà Phan Thị Thanh H xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Ông Phan Lê T và bà Phan Thị Thanh H xác nhận không có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Lê T và bà Phan Thị Thanh H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Bà Phan Thị Thanh H nhận trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên là Phan Bảo N, sinh ngày 03/9/2020 và Phan Lê Quang M, sinh ngày 09/8/2022 cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Ông Phan Lê Trung N1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên là Phan Bảo C, sinh ngày 26/11/2014 và tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Phan Bảo N và Phan Lê Quang M mỗi tháng 5.000.000 đồng (Mỗi con chung 2.500.000 đồng) cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 10 hằng tháng, bắt đầu từ tháng 05 năm 2026.

Hai bên đương sự có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Ông Phan Lê T và bà Phan Thị Thanh H xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Ông Phan Lê T và bà Phan Thị Thanh H xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) ông Phan Lê T và bà Phan Thị Thanh H mỗi người chịu một nửa là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà ông Phan Lê T và bà Phan Thị Thanh H đã nộp theo biên lai thu số 0003582 ngày 10 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng. Ông Phan Lê T và bà Phan Thị Thanh H đã nộp đủ lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

Cỡ chữ