vanban.org

Quyết định 190/2025/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét. 1.3. Về tài sản chung, nhà đất và công nợ chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu G tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận TTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HAI BÀ TRƯNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2025/QĐST-VHNGĐQuận Hai Bà Trưng, ngày 31 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, Điều 149, khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 179/2025/TLST-VHNGĐ ngày 18/3/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Thu G, sinh năm 1980; HKTT và nơi ở hiện nay: Số 30 L (số mới 243, tổ 11), phường T, quận H, Hà Nội.

- Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1976; HKTT và nơi ở hiện nay: Thôn N, xã K, huyện T, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Chị Nguyễn Thị Thu G và anh Nguyễn Đức T kết hôn hoàn toàn do tự nguyện,

được tự do tìm hiểu và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận H, Hà Nội vào ngày 17/01/2006. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống cùng gia đình nhà chồng tại thôn N, xã K, huyện T, Hà Nội. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân chủ yếu do vợ chồng quan điểm và tính cách không hợp. Từ năm 2022 chị G đã chuyển về nhà bố mẹ đẻ, vợ chồng sống ly thân và không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Tại buổi hòa giải ngày 21/3/2025 tại Tòa án nhân dân quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội, chị G và anh T không đồng ý đoàn tụ do tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng không khắc phục được nên đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về các vấn đề con chung, tài sản chung, công nợ chung, về nghĩa vụ chịu lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và

hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu G anh Nguyễn Đức T thuận tình ly hôn. 1.2. Về con chung: Chị G và anh T có 02 con chung là cháu Nguyễn Đức Hoàng Q, sinh ngày 04/10/2006 và cháu Nguyễn Quỳnh C, sinh ngày 06/01/2012. Anh chị thống nhất thỏa thuận giao cháu Nguyễn Quỳnh C cho chị G là người trực tiếp nuôi dưỡng giáo dục. Do cháu Nguyễn Đức Hoàng Q đã đủ 18 tuổi, phát triển khoẻ mạnh nên việc cháu ở với ai do cháu tự quyết định, Toà án không xem xét. Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Việc cấp dưỡng nuôi con chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Toà không xét. 1.3. Về tài sản chung, nhà đất và công nợ chung: Vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.

2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Thu G tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí việc hôn nhân gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà chị G đã nộp tại Chi cục Thi hành án quận Hai Bà Trưng theo biên lai số 0024782 ngày 18 tháng 3 năm 2025. Chị G đã nộp đủ lệ phí việc hôn nhân gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị

kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ