vanban.org

Quyết định 190/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Q và anh Nịnh Hồng T (Trích lục kết hôn số 19 ngày 14/8/2006 của Ủy ban nhân dân xã Tiến Bộ, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao hai con chung là cháu Nịnh Gia N, sinh ngày 02/01/2009 và Nịnh Thanh B, sinh ngày 21/12/2018 cho anh Nịnh Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Phan Thị Qcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Q,Nịnh Hồng T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Q và anh Nịnh Hồng T (Trích lục kết hôn số 19 ngày 14/8/2006 của Ủy ban nhân dân xã Tiến Bộ, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2025/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 227/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 5 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Q, sinh năm 1986.

- Bị đơn: Anh Nịnh Hồng T, sinh năm 1984.

Cùng địa chỉ: Thôn K, xã Bình Yên, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang

Căn cứ các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118, 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị Q và anh Nịnh Hồng T (Trích lục kết hôn số 19 ngày 14/8/2006 của Ủy ban nhân dân xã Tiến Bộ, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao hai con chung là cháu Nịnh Gia N, sinh ngày 02/01/2009 và Nịnh Thanh B, sinh ngày 21/12/2018 cho anh Nịnh Hồng T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Phan Thị Qcó nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Nịnh Thanh B với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 3.000.000đ (Ba triệu đồng), phương thức cấp dưỡng thực hiện định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 7 năm 2025 cho tới khi cháu Nịnh Thanh Bđủ 18 tuổi. Chị Phan Thị Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Khoản tiền cấp dưỡng trên, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung: Chị Phan Thị Q và anh Nịnh Hồng T đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Phan Thị Q và anh Nịnh Hồng T đều xác định không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phan Thị Q phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000004535849 ngày 26 tháng 5 năm 2025 ký bởi Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam (theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Toà án số 0001790 ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang).

Anh Nịnh Hồng T không phải nộp án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

"Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ