- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Minh B ly hôn với anh Lê Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2024/QĐST-HNGĐ | Thường Tín, ngày 19 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 213/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh B, sinh năm 1982.
Thường trú: Thôn V, xã T, huyện Thường Tín, TP Hà Nội
- Bị đơn: Anh Lê Đình T, sinh năm 1982.
Thường trú: Thôn V, xã T, huyện Thường Tín, TP Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,81,82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Minh B và anh Lê Đình T 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh B và anh Lê Đình T thỏa thuận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Minh B và anh Lê Đình T có 02 con chung Lê Phương A, sinh ngày 26/9/2009 và Lê Anh T1, sinh ngày 29/9/2017. Sau ly hôn, chị B và anh T thỏa thuận giao anh T nuôi dưỡng 02 con chung Lê Phương A và Lê Anh T1, đến khi các con chung trưởng thành đủ 18 tuổi, hoặc có thay đổi khác. Chị B đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung 5.000.000 đồng/ tháng/ cháu, kể từ tháng 9 năm 2024. Quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung của chị B được pháp luật bảo vệ.
Về tài sản chung, công sức đóng góp: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Minh B và anh Đình T mỗi người phải nộp 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Nguyễn Thị Minh B tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Chị B nộp đủ 300.000 đồng tại biên lai ký hiệu BLTU/23 số 0016370 ngày 31/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thường Tín; - Chi cục THADS huyện Thường Tín; - UBND xã T - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trí Tuyển |