- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung — án dân sự — "Quân - Chi"
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA Á(cid:6) (cid:6)HÂ(cid:6) DÂ(cid:6) HUYỆ(cid:6) G | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH B Số: 190/2024/QĐST- DS | G, ngày 25 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐN(cid:6)H
ĐÌ(cid:6)H CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ Á(cid:6) DÂ(cid:6) SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST-DS, ngày 11 tháng 01 năm 2023 về “Tranh chấp chia tài sản chung là quyền sử dụng đất”
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐN(cid:6)H:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 14/2023/TLST-DS, ngày 11 tháng 01 năm 2023 về “Tranh chấp chia tài sản chung là quyền sử dụng đất”; giữa các đương sự:
* (cid:19)guyên đơn: Ông Lê Văn Q, sinh năm: 1969.
Địa chỉ: 408, ấp Kinh Cũ, xã Phong Nẫm, huyện G, tỉnh B.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Văn Q là bà Nguyễn Thanh L, sinh năm: 1977; Địa chỉ: 301C, Phan Đình Phùng, phường P, thành phố B, tỉnh B
* Bị đơn: Bà Lê Thị C, sinh năm: 1968.
Địa chỉ: Ấp 2, xã P, huyện G, tỉnh B.
* (cid:19)gười có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Lê Thị H, sinh năm: 1957
Địa chỉ: Ấp 915, xã N, huyện T, tỉnh L.
- Ông Lê Văn T, sinh năm: 1966.
- Ông Lê Văn Th, sinh năm: 1974
- Bà Lê Thị T, sinh năm: 1971 (vợ của ông Q)
Cùng địa chỉ: Ấp 2, xã P, huyện G, tỉnh B.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự được quyền khởi kiện lại theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ kèm theo cho người khởi kiện nếu có yêu cầu.
- Về án phí: Hoàn lại cho ông Lê Văn Q số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thNm đã nộp là 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng) theo biên lai thu số 0000055 ngày 10/01/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện G, tỉnh B (Biên lai do ông N guyễn Đăng H nộp thay).
- Về chi phí tố tụng: Ông Lê Văn Q đã tự nguyện chịu chi phí tố tụng và đã nộp xong, không có yêu cầu.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. (cid:1)ơi nhận:
THẨM PHÁ(cid:6)
- Các đương sự;
(đã ký)
- VKSN D huyện G;
- TAN D tỉnh B;
- Chi cục THADS huyện G;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Võ Thế Trang Đền