- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ D - Lê Đức A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2023/QĐST-HNGĐ | P, ngày 12 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 306/2023/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2023 : “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 2002. Địa chỉ: Tổ 05, phường T L, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
2. Anh Lê Đức A, sinh 1995. Địa chỉ: Thôn 05, xã G, thành phố P, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Đức A kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã G, thành phố P, tỉnh Gia Lai và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 02 ngày 12/01/2021 nên quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Đức Alà hợp pháp. Nay, chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Đức A đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài; họ không còn yêu thương, quý trọng, chăm sóc nhau trong một khoảng thời gian dài. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Đức A.
Về con chung:
Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Đức A có một con chung là Lê Nhật T, sinh ngày 20/3/2021.
Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Đức A thỏa thuận giao con chung cho anh Lê Đức A được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên, hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Đức A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận nuôi con và không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn của chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Đức A là hoàn toàn tự nguyện, quyền lợi của con vẫn được đảm bảo. Vì vậy, căn cứ các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án chấp nhận thỏa thuận này của chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Đức A.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Đức A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Đức A có một con chung là Lê Nhật Trường, sinh ngày 20/3/2021.
Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Đức A thỏa thuận giao con chung cho anh Lê Đức Anh được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên, hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Việc cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Đức A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Đức A phải chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm nhưng được trừ vào tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000166 ngày 04 tháng 5 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai; Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Lê Đức A đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP P; - Chi cục THADS TP P; - UBND xã Gào, TP. P, tỉnh Gia Lai (GCNKH số 02; cấp ngày 12/01/2021); - Lưu VP, HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Thắm |