- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Đặng Văn H - Công ty Cổ phần M_Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2023/QĐST-DS | Quận 1, ngày 28 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ khoản 5 Điều 211 và khoản 1 Điều 212 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 13 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao quy định hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2023 về việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 322/2023/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết vụ án dân sự là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đặng Văn H, sinh năm 1977;
Địa chỉ: Số 53 đường X, phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Văn H6, sinh năm 1990;
Địa chỉ: Số 454 đường V, phường Phú Hữu, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 004380, quyển số 01/2023.TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/5/2023)
Bị đơn: Công ty Cổ phần M;
Địa chỉ trụ sở: Số 64 đường H, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp: Ông Nguyễn Tuấn K, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Số 64 đường H, phường B, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 19/2023/GUQ-CTHĐQT ngày 19/6/2023)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Theo Hợp đồng vay tiền số 01953/2011/HĐVT ngày 19/9/2011, Công ty Cổ phần M nợ ông Đặng Văn H số tiền gốc và lãi tổng cộng là 437.000.000 đồng (Bốn trăm ba mươi bảy triệu đồng).
- Về thời hạn và phương thức thanh toán: Công ty Cổ phần M trả cho ông Đặng Văn H bằng phương thức chuyển khoản qua tài khoản ngân hàng mang tên ông Hiếu mỗi tháng là 100.000.000 đồng, vào ngày 10 dương lịch hàng tháng, thời gian bắt đầu trả từ ngày 10/7/2023 đến ngày 10/10/2023, tổng cộng 04 đợt thanh toán, cụ thể như sau:
+ Đợt 1: Ngày 10/7/2023, trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
+ Đợt 2: Ngày 10/8/2023, trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
+ Đợt 3: Ngày 10/9/2023, trả 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng);
+ Đợt 4: Ngày 10/10/2023, trả 137.000.000 đồng (Một trăm ba mươi bảy triệu đồng).
Các bên thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự là ngày 28/6/2023 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận tại hợp đồng vay tiền và các phụ lục hợp đồng mà hai bên đã ký kết nhưng phải phù hợp với quy định của pháp luật.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 10.740.000 đồng (Mười triệu bảy trăm bốn mươi nghìn đồng) do Công ty Cổ phần M chịu. Hoàn lại tiền tạm ứng án phí cho ông Đặng Văn H đã nộp là 11.753.471 đồng (Mười một triệu bảy trăm năm mươi ba nghìn bốn trăm bảy mươi mốt đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2023/0043566 ngày 24 tháng 5 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND Tp. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Tp. HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 1; - Chi cục THADS Quận 1; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Hiền |