- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "N.T.G-N.V.T-N.V.K"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2023/DS-ST ngày 12-01-2023 của Tòa án nhân dân huyện C.M và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số 67/2023/TLPT-DS ngày 17-02-2023 về việc: Đòi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2023/QĐPT-DS. | Ngày 27 tháng 4 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Lê Trí Cường.
- Các thẩm phán: Ông Đỗ Minh Hoàng và ông Lê Thanh Bình.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2023/DS-ST ngày 12-01-2023 của Tòa án nhân dân huyện C.M, thành phố Hà Nội bị kháng cáo như sau:
- Ngày 30-01-2023 đồng bị đơn là ông N.V.T và anh N.V.Kkháng cáo toàn bộ bản án dân sự sơ thẩm.
XÉT THẤY
. Ngày 18-4-2023 nguyên đơn là cụ N.T.G cùng với ông N.T.D là Trợ giúp viên pháp lý đến Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội gửi đơn xin rút yêu cầu khởi kiện vụ án dân sự vì cho rằng tranh chấp về việc quản lý Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa giải quyết về quyền tài sản.
. Tại biên bản làm việc ngày 18-4-2023 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội cũng như tại phiên tòa, bị đơn là anh N.V.Kđồng thời là người đại diện theo ủy quyền của ông N.V.Tđồng ý với việc rút đơn khởi kiện của cụ N.T.G. Anh N.V.Kđồng thời là người đại diện theo ủy quyền của ông N.V.Ttự nguyện rút đơn kháng cáo.
. Việc nguyên đơn rút đơn khởi kiện, bị đơn đồng ý và rút đơn kháng cáo là hoàn toàn tự nguyện, không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác nên cần chấp nhận.
. Tòa án nhân dân huyện C.M chưa xem xét tình tiết ông N.V.Tlà người cao tuổi để từ đó buộc ông N.V.Tphải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm là không đúng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, ông N.V.Tgửi đơn xin miễn án phí là có cơ sở chấp nhận.
Căn cứ Điều 299, Điều 331 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH
1. Hủy Bản án dân sự sơ thẩm số 03/2023/DS-ST ngày 12-01-2023 của Tòa án nhân dân huyện C.M và đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số 67/2023/TLPT-DS ngày 17-02-2023 về việc: Đòi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giữa:
- Nguyên đơn: Bà N.T.G, sinh năm 1940, địa chỉ cư trú: Xóm Thượng, thôn P.V, xã P.N, huyện C.M, thành phố Hà Nội.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bà N.T.Glà ông N.T.D, Trợ giúp viên pháp lý thuộc Trung tâm Trợ giúp pháp lý nhà nước thành phố Hà Nội.
- Bị đơn:
+ Ông N.V.T, sinh năm 1948.
+ Anh N.V.K, sinh năm 1978.
Cùng địa chỉ cư trú: Xóm Thượng, thôn P.V, xã P.N, huyện C.M, thành phố Hà Nội.
2. Miễn án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm cho ông N.V.T.
3. Anh N.V.Kphải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm, tổng cộng là 450.000 đồng. Đối trừ 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai số 76529 ngày 06-02-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.M, anh N.V.Kcòn phải nộp 150.000 đồng án phí.
Quyết định này có hiệu lực thi hành.
T/M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Hà Nội; - TAND huyện C.M; - VKSND huyện C.M; - Chi cục THADS huyện C.M; - Các đương sự trong vụ án; - Lưu hồ sơ /VPTA. | Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Lê Trí Cường |