vanban.org

Quyết định 190/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Khắc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị T và anh H có 02 con chung, cháu lớn tên là Đỗ Khắc Đ, sinh ngày 10/4/2008 và cháu nhỏ là Đỗ Khắc Nhật M, sinh ngày 25/7/2011. Hiện cháu Đ đang sống với chị T và cháu M đang sống với anh H. Khi ly hôn chị T và anh H thống …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 190/2022/QĐST-HNGĐ Yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Khắc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Khắc H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KHOÁI CHÂU
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2022/QĐST-HNGĐKhoái Châu, ngày 25 tháng 10 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG

SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 293/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2022 về việc “Hôn nhân và gia đình”, giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989.

Quê quán và hiện ở: Thôn A, xã H1, huyện K, tỉnh Hưng Yên; HKTT: Thôn B, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

2. Bị đơn: Anh Đỗ Khắc H, sinh năm 1988.

Quê quán; HKTT và trú tại: Thôn B, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

3. Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:

3.1. Cháu Đỗ Khắc Đ, sinh ngày 10/4/2008;

Hiện ở: Thôn A, xã H1, huyện K, tỉnh Hưng Yên.

3.2. Cháu Đỗ Khắc Nhật M, sinh ngày 25/7/2011.

Hiện ở: Thôn B, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên..

Người giám hộ cho cháu Đỗ Khắc Đ và cháu Đỗ Khắc Nhật M là anh Đỗ Khắc H và chị Nguyễn Thị T (bố, mẹ đẻ của các cháu).

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của BLTTDS năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17/10/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Đỗ Khắc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị T và anh H có 02 con chung, cháu lớn tên là Đỗ Khắc Đ, sinh ngày 10/4/2008 và cháu nhỏ là Đỗ Khắc Nhật M, sinh ngày 25/7/2011. Hiện cháu Đ đang sống với chị T và cháu M đang sống với anh H. Khi ly hôn chị T và anh H thống nhất: Giao cháu Đỗ Khắc Đ cho chị T và giao cháu Đỗ Khắc Nhật M cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc kể từ ngày 17/10/2022 cho đến khi hai cháu trưởng thành đủ 18 tuổi. Việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

Sau khi ly hôn chị T và anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở theo quy định của pháp luật.

2.2. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp và công sức đóng góp xây dựng của vợ chồng đối với hai bên gia đình: Anh Chị T và anh H đều khẳng định không yêu cầu Toà án đặt ra xem xét giải quyết nên Tòa án không đặt ra giải quyết.

2.3. Về án phí:

- Án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T và anh H thống nhất để chị T nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Được đối trừ số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà chị T đã nộp theo biên lai thu số: 0007947 ngày 05/10/2022 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Khoái Châu nên hoàn trả cho chị T 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ