- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu H - Cao Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Cao Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẨM PHẢ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG NINH Số: 190/2021/QĐST-HNGĐ | Cẩm Phả, ngày 26 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 212/2021/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H; sinh năm: 1972; địa chỉ: Tổ 3, khu A, phường B, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Anh Cao Văn D; sinh năm: 1970; địa chỉ: Tổ 3, khu A, phường B, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh.
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu H và anh Cao Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Cao Văn D cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Thu H là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Cao Anh T, sinh ngày 10/9/2005 kể từ tháng 7 năm 2021 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Cao Văn D không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở, đồng thời không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục chung.
Sau khi ly hôn, các bên vẫn có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
Con chung Cao Việt A, sinh ngày 01/10/1997 đã trưởng thành, có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và có khả năng lao động, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận chị Nguyễn Thị Thu H là người nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005913 ngày 16 tháng 6 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh, chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ tiền án phí và được trả lại số tiền là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND tp. Cẩm Phả; - Chi cục THA tp. Cẩm Phả; - Các đương sự; - UBND phường B; - Lưu hồ sơ, vp. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quyền |