- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bổn Hưng"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2020/QĐST-HNGĐ | Hậu Lộc, ngày 27 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC – TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 166/2020/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2020 về việc “ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Hồ Đắc B - Sinh năm: 1973.
Địa chỉ: Thôn Ph M, xã X L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Chị Lê Thị H - Sinh năm: 1975 Địa chỉ: Thôn 3, xã H Ph, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN
[1]. Về hôn nhân: Anh Hồ Đắc B và chị Lê Thị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã H Ph, huyện Hoằng Hóa cấp Giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 21/9/1996. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng hiếm muộn về đường con cái, chị H khó có khả năng sinh con. Mặc dù vợ chồng đã đi chữa trị nhiều nơi nhưng không có kết quả nên dẫn đến tâm lý chán nản, tình cảm vợ chồng lạnh nhạt dần, không còn tình cảm với nhau. Vợ chồng tôi sống ly thân từ cuối năm 2000 cho đến nay, không quan tâm đến nhau. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn đoàn tụ, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh Hồ Đắc B và chị Lê Thị H thống nhất thuận tình ly hôn.
Xét việc thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Đắc B và chị Lê Thị H là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm, không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[2]. Về con chung: Anh Hồ Đắc B và chị Lê Thị H xác định vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3]. Về tài sản và công nợ: Anh Hồ Đắc B và bà Lê Thị H xác định vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí: Anh Hồ Đắc B và chị Lê Thị H thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về hôn nhân: Anh Hồ Đắc B và chị Lê Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hồ Đắc B và chị Lê Thị H không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và công nợ: Anh Hồ Đắc B và chị Lê Thị H xác định vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai, không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Đắc B và chị Lê Thị H thống nhất thỏa thuận mỗi người chịu trách nhiệm nộp 150.000 đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh B, chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2019/0008316 ngày 05 tháng 10 năm 2020. Chấp nhận anh B, chị H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hậu Lộc; - UBND xã Hoằng Phượng, H. Hoằng Hóa; - Chi cục THADS huyện Hậu Lộc - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thái |