- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thái Ngọc Q và bà Lục Thị C.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2020/QĐST-HNGĐ | Tp. Kon Tum, ngày 19 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 303/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2020 về việc: “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Ông Thái Ngọc Q, sinh năm 1972; địa chỉ: Thôn 2, xã H B, thành phố K, tỉnh K.
Bị đơn: Bà Lục Thị C, sinh năm 1975; Nơi ĐKHKTT: 221 Phan Chu T, thành phố K, tỉnh K; Nơi cư trú hiện nay: Thôn 2, xã H B, Tp. K, tỉnh K.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Thái Ngọc Q và bà Lục Thị C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Thái Ngọc Q và bà Lục Thị C thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 1 con chung là Thái Ngọc S, sinh ngày 09/8/2001. Con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung : Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Án phí dân sự sơ thẩm (thuận tình ly hôn) là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) mỗi bên đương sự phải chịu một nửa. Các bên đương sự thỏa thuận ông Thái Ngọc Q nhận chịu toàn bộ và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng chẵn). Ông Thái Ngọc Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Q số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai số AA/2016/0003628 ngày 24/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Kon Tum
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh K; - VKSND Tp.K; - Chi cục THADS Tp.K; - UBND xã H B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Văn Toàn |