- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thay đổi người trực tiếp nuôi con chung sau ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của chị Trang, anh Q về thay đổi người trực tiếp nuôi con, cụ thể: Giao cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Đức T , sinh ngày 26/4/2016.
- Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2020/QĐDS - HNGĐ V/v: thay đổi người trực tiếp nuôi con chung | T ngày 07 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Đào Đức Cần
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Tuyết
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận T tham gia phiên họp:
Bà Đàm Thị Tú - Kiểm sát viên.
Ngày 07 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận T mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 186 /2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020, về việc yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung theo Quyết định mở phiên họp số: 17/2020/QĐPH – DS ngày 31 tháng 8 năm 2020.
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Anh Nguyễn Đức Quang
HKTT+ cư trú: Số 18, ngõ 60 An Dương, phường Yên Phụ, quận T, Thành phố Hà Nội.
Chị Lê Huyền Trang, sinh năm 1994
HKTT+ cư trú: Số 518 D2 Giảng Võ, phường Giảng Võ, quận Ba Đình, TP Hà Nội.
2. Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận T nhận định:
Ngày 26/5/2017, Tòa án nhân dân quận T đã có quyết định số 107 về việc công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, nội dung:
1. Công nhận anh Nguyễn Đức Qvà chị Lê Huyền T thuận tình ly hôn.
2.Về con chung: Anh Q, chị T có 01 con chung là Nguyễn Đức T , sinh ngày 26/4/2016. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận: Giao con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Q có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000đồng/ tháng kể từ tháng 6/2017 cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác.
3. Về Tài sản, nhà đất, công nợ: Hai bên tự giải quyết nên không xét.
Sau khi có quyết định công nhận thuận tình ly hôn, chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung, anh Qcấp dưỡng nuôi con theo quyết định của Tòa án. Do chị T thay đổi công việc, không có điều kiện để chăm sóc nuôi con chung. Chị Trang, anh Qđã có đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, anh Qlà người trực tiếp, chăm sóc nuôi dưỡng, chị T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000đồng/ tháng, kể từ tháng 9/2018 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Nay do anh Q thay đổi về công việc, nên ngày 15/7/2020 anh Nguyễn Đức Q và chị Lê Huyền T có đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, chị T là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung. Anh Q cấp dưỡng nuôi con là 5.000.000đ/tháng kể từ tháng 9/2020 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Xét thấy đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung của anh Q chị T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với các quy định của pháp luật về việc nuôi con cũng như cấp dưỡng nuôi con chung nên được chấp nhận.
Vì lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 81,82,83 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ Khoản 3 Điều 29; Điều 370; Điều 371; Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 11 - Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Công nhận thỏa thuận của chị Trang, anh Q về thay đổi người trực tiếp nuôi con, cụ thể: Giao cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Đức T , sinh ngày 26/4/2016. Anh Qcó trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000đồng/ tháng, kể từ tháng 9/2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Anh Qcó quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con chung không ai được ngăn cấm.
2.Về lệ phí: Anh Q tự nguyện chịu 300.000đ lệ phí HNGĐ sơ thẩm, được trừ vào 300.000đ lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 04083 ngày 14/8/2020 tại Chi Cục Thi hành án dân sự quận T.
3.Về quyền kháng cáo: Anh Q, chị T có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND quận T - Chi cục THADS quận T - Lưu HS | Thẩm phán Đào Đức Cần |