vanban.org

Quyết định 190/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 6, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/03/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Ngọc D và bà Đoàn Thị Kim S thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung. Ông Võ Ngọc D và bà Đoàn Thị Kim S thỏa thuận giao con chung tên Võ Ngọc Mỹ T, sinh ngày 19/12/2013 cho bà Đoàn Thị Kim S trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện, k… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2019/QĐST-HNGĐQuận 6, ngày 22 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 6 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ viê ̣c hôn nhân gia đình thụ lý số 110/2019/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2019, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Võ Ngọc D, sinh năm 1989

- Bà Đoàn Thị Kim S, sinh năm 1991 Cùng địa chỉ: đường M, Phường N, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Ngọc D và bà Đoàn Thị Kim S thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Có 01 con chung. Ông Võ Ngọc D và bà Đoàn Thị Kim S thỏa thuận giao con chung tên Võ Ngọc Mỹ T, sinh ngày 19/12/2013 cho bà Đoàn Thị Kim S trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện, không yêu cầu tòa án giải quyết. 3. Về tài sản chung: Ông D và bà S tự khai không có. 4. Về nợ chung: Ông D và bà S tự khai không có. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Ngọc D và bà Đoàn Thị Kim S thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung. Ông Võ Ngọc D và bà Đoàn Thị Kim S thỏa thuận giao con chung tên Võ Ngọc Mỹ T, sinh ngày 19/12/2013 cho bà Đoàn Thị Kim S trực tiếp nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con do hai bên tự thực hiện, không yêu cầu tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Vì quyền lợi của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Về tài sản chung: Ông D và bà S tự khai không có.

- Về nợ chung: Ông D và bà S tự khai không có. 2. Về lê ̣ phí Tòa án: Ông Võ Ngọc D và bà Đoàn Thị Kim S mỗi người phải nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0010861 ngày 26/02/2019 của Chi cục thi hành án dân sự Quận 6. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 102 - Quyển số 01/2013 ngày 05/6/2013 của Ủy ban nhân dân Phường 8, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh không còn hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ