vanban.org

Quyết định 190/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đặng Thanh T1 và chị Trần Thị T1. Về con chung: Anh T1, chị Tcó 02 con chung là Đặng Thị Thanh M sinh ngày 14/3/1994 và Đặng Thanh H sinh ngày 08/11/1997 đều đã trưởng thành tự lập về kinh tế không phải nuôi dưỡng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh T và chị T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƯNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2019/QĐST- HNGĐĐông Hưng, ngày 8 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG - TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212 Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 58Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 130/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Trần Thị T, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn VH, xã TQ, huyện ĐH, tỉnh TB.

- Anh Đặng Thanh T1, sinh năm 1962.

Địa chỉ: Thôn Hưng Quan, xã Trọng Quan, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh T1 chị Tkết hôn do tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào năm 1993 tại UBND xã TQ. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận đến năm 2004 thì vợ chồng đi vào Bình Dương làm ăn vợ chồng xẩy ra mâu thuẫn, nguyên nhân nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tin tưởng nhau cả về kinh tế và tình cảm. Năm 2013 khi vợ chồng mâu thuẫn chị Tuyết đã bỏ về quê TB làm nhà và sinh sống trên đất của bố mẹ đẻ chị cho. Năm 2016 anh T1 về quê có về chung sống cùng chị T nhưng vợ chồng vẫn tiếp tục mâu thuẫn. Năm 2019 mâu thuẫn căng thẳng anh T1 lại về đất của bố mẹ đẻ anh sinh sống không chung sống cùng chị T nữa. Từ đầu năm 2019 vợ chồng sống ly thân không quan tâm đến nhau. Nay chị T, anh T1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn thống nhất thuận tình ly hôn thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, và yêu cầu công nhận các thỏa thuận của chị T, anh T1 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đặng Thanh T1 và chị Trần Thị T1.

- Về con chung: Anh T1, chị Tcó 02 con chung là Đặng Thị Thanh M sinh ngày 14/3/1994 và Đặng Thanh H sinh ngày 08/11/1997 đều đã trưởng thành tự lập về kinh tế không phải nuôi dưỡng.

- Về tài sản chung: Anh T1, chị T không có tài sản chung, không nợ ai tài sản, không cho ai vay tài sản không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh T1, chị T mỗi người chịu 150.000đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí, anh T, chị T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng theo biên lai số 0008203 ngày 30 tháng 9 năm 2019 thành tiền lệ phí.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ