- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thảo Chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Dương Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PT,TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ----------------------- Số: 190/2019/QĐST- HNGĐ | PT, ngày 25 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 274/2019/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1984 Địa chỉ: Cụm 8, xã PT, PT, Thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Anh Dương Văn C, sinh năm 1980 Địa chỉ: Cụm 8, xã PT, PT, Thành phố Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 51, 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Dương Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Dương Thùy D, sinh ngày 09/12/2005 và Dương Trung N, sinh ngày 13/8/2014. Theo nguyện vọng của cháu D được sống chung cùng chị T nên hai bên thỏa thuận giao cháu D cho chị Đỗ Thị T; Giao cháu Nguyên cho anh Dương Văn C nuôi đến khi cháu D và cháu N đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau và đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ: Chị Đỗ Thị T và anh Dương Văn C đều xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị T tự nguyện chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí, tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005877 ngày 16 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự PT, Thành phố Hà Nội. Hoàn trả chị Đỗ Thị T số tiền 150.000đ tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND huyện PT; - UBND xã, thị trấn……..; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Bích Loan |