vanban.org

Quyết định 190/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn D. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn D như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU-TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2018/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 17 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 518/2018/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Trần Văn D - Sinh năm: 1967

- Bà Nguyễn Thị Đ - Sinh năm: 1967.

Cùng trú tại: Tổ 64, phường H K N, quận Li, TP Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn D tự nguyện đăng ký kết hôn vào năm 2006 tại UBND phường A K, quận Thanh , TP Đ N. Trong thời gian chung sống đã phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, thường xuyên cãi vã, quan điểm sống khác nhau, vợ chồng không tôn trọng lẫn nhau, tình trạng hôn nhân không thể kéo dài, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Nay cả hai ông bà xác định tình cảm không còn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn D xác định có 02 con chung tên Trần Trâm A - sinh ngày 16/7/2013 và Trần Quỳnh A – sinh ngày 16/7/2013. Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn D thỏa thuận: Giao con chung Trần Trâm A cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Ông D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Quỳnh A. Không bên nào cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Đào và ông Trần Văn Dũng xác định không có.

Xét thấy: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn D tự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND phường An K, quận Thanh K, TP Đ N. Do đó, hôn nhân của ông bà là hợp pháp, được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống đã phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Hiện nay mâu thuẫn của vợ chồng ông bà đã trầm trọng, hôn nhân không thể kéo dài. Ông D bà Đ thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, không trái với quy định của pháp luật. Vì vậy, áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn D.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn D.

- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn D như sau:

Giao con chung Trần Trâm A - Sinh ngày: 16/7/2013 cho bà Đ trực tiếp nuôi dưỡng. Ông D trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Quỳnh A - Sinh ngày: 16/7/2013. Ông D và bà Đ không cấp dưỡng nuôi con chung.

Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn D xác nhận không có.

[[[

2. Lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng, bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn D phải chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí HNGĐ-ST 300.000 đồng mà bà Nguyễn Thị Đ và ông Trần Văn D đã nộp theo biên lai thu số 0005870 ngày 07.12.2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận L Ch, thành phố Đ Ng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ