vanban.org

Quyết định 190/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Ngọc H và chị Phạm Ngọc A thuận tình ly hôn. Về con chung: Có một con chung là Bùi An K, sinh ngày 12-9-2012. Anh H và chị Ngọc A thỏa thuận: Chị Ngọc A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi An K, sinh ngày 12-9-2012; thời hạn nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Ngọc H - Phạm Ngọc A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2018/QĐST-HNGĐHồng Bàng, ngày 04 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 193/2018/TLST-VHNGĐ, ngày 26 tháng 9 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Bùi Ngọc H, sinh năm 1984; ĐKNKTT: Thôn LX, xã ĐB, huyện AD, thành phố Hải Phòng;

Chị Phạm Ngọc A, sinh năm 1985; ĐKNKTT: Tổ Đường A, phường QT, quận HB, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Ngọc H và chị Phạm Ngọc A xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã ĐB, huyện AD, thành phố Hải Phòng vào ngày 05-6-2012. Trong quá trình chung sống, anh H và chị Ngọc A đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do tính cách và quan điểm sống không hợp nhau. Mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên anh H và chị Ngọc A đề nghị thuận tình ly hôn.

Về con chung: Có một con chung là Bùi An K, sinh ngày 12-9-2012. Anh H và chị Ngọc A thỏa thuận: Chị Ngọc A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi An K, sinh ngày 12-9-2012; thời hạn nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh H và chị Ngọc A tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản: Anh H và chị Ngọc A tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận của các đương sự lập ngày 26-9-2018 là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận anh Bùi Ngọc H và chị Phạm Ngọc A thuận tình ly hôn.

Về lệ phí dân sự: Anh Bùi Ngọc H và chị Phạm Ngọc A phải chịu mỗi người 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Ngọc H và chị Phạm Ngọc A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có một con chung là Bùi An K, sinh ngày 12-9-2012. Anh H và chị Ngọc A thỏa thuận: Chị Ngọc A là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Bùi An K, sinh ngày 12-9-2012; thời hạn nuôi con cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo qui định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh H và chị Ngọc A tự thoả thuận với nhau, không yêu cầu Toà án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản: Anh H và chị Ngọc A tự thoả thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Bùi Ngọc H và chị Phạm Ngọc A mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số: 0007938 ngày 26-9-2018, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Anh H và chị Ngọc A đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ