vanban.org

Quyết định 190/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N và anh T

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Phạm Thị N tiếp tu ̣c nuôi con Nguyễn Tuấn K, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị N và anh T có quyền và nghia vu ̣̃ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm THị N - Nguyễn Đình T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N và anh T
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN ND HUYỆN THÁ I THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 190/2018/QĐST-HNGĐThái Thụy, ngày 11 tháng 12 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒ A Á N NHÂN DÂN HUYỆN THÁ I THỤY

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luâ ̣t Phi và Lê ̣ phi năm 2015;

́

́

Căn cư Nghi ̣ quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngay 30-12-2016 của Ủ y

́

̀ ban Thườ ng vu ̣ Quốc hô ̣i quy đi ̣nh về án phi và lê ̣ phi Tòa án;

́

́

Sau khi nghiên cứ u hồ sơ viê ̣c dân sự thu ̣ lý số 296/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2018 về viê ̣c yêu cầu công nhâ ̣n thuâ ̣n tinh ly hôn giữa

̀ những ngườ i yêu cầu:

- Chị Phạm Thị N, sinh năm 1994;

Địa chỉ: Thôn A, xã An, huyê ̣n T, Thái Bình.

- Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Thôn A, xã An, huyê ̣n T, Thái Bình.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa chị N và anh T được xác lâ ̣p trên cơ sở tự nguyê ̣n, có đăng ký kết hôn ngày 25/8/2015 tại UBND xã A, huyện T, tỉnh Thái Bình. Ta ̣i thờ i điểm kết hôn, anh chi ̣ đủ điều kiê ̣n kết hôn, là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, trong quá trình chung sống giữa anh chị đã xảy ra mâu thuẫn, do tính tình không hợp, anh chị đã có thời gian sống ly thân từ năm 2017, đến nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh chi ̣ là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

[2] Về nuôi con chung: chị N và anh T có 01 con chung là Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 12/6/2016. Ly hôn, anh chi ̣ thỏa thuâ ̣n chị N tiếp tu ̣c nuôi con Nguyễn Tuấn K, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. chị N và anh T có quyền và nghia vu ̣̃

chăm sóc, giáo du ̣c con chung. Sự thỏa thuận này của anh chi ̣ là tự nguyện, không trái pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng của con chung nên được chấp nhận.

[3] Về tài sản chung: chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: chị N và anh T thống nhất chi ̣ N se chi ̣̃

u toàn bô ̣ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản khi ly hôn không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị N và anh T

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Phạm Thị N tiếp tu ̣c nuôi con Nguyễn Tuấn K, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị N và anh T có quyền và nghia vu ̣̃

chăm sóc, giáo du ̣c con chung.

- Về tài sản chung: Chị N và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lê ̣ phi Tòa án: Chi ̣ N chi ̣u 300.000 đồng lê ̣ phí ly hôn.

́

Đối trừ vớ i số tiền 300.000 đồng chi ̣ N đa nô ̣̃ p tạm ứng theo biên lai số: 0001631 ngày 30/11/2018 ta ̣i Chi cu ̣c thi hành án dân sự huyê ̣n Thái Thu ̣y, nghia vu ̣̃

lê ̣ phi của chi ̣ N đa xong.̃

́

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ