- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1990; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1988; 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190/2018/QĐST - HNGĐ | H, ngày 04 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 202/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 4 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ 3 khu 7, phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 3 khu 7, phường G, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/4/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/4/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1990; Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D, sinh năm 1988; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị T và anh Nguyễn Văn D cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Bùi Thị T trực tiếp trông nom chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Nguyễn Gia K sinh ngày 19/5/2012 đến tuổi thành niên. Anh Nguyễn Văn D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000đ/tháng cho chị T, thời hạn cấp dưỡng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật, cho đến khi con chung thành niên. Anh Nguyễn Văn D có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Bùi Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 03/4/2018, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002688 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, trả lại chị T số tiền 150.000.000đ. Anh Nguyễn Văn D phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp H; - THADS Tp H; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - UBND phường G; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Dương Mạnh Chiến (đã ký) |