- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh C và anh Trần Công Kiến T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 190 /2018/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 25 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 236/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Minh C, sinh năm 1978
Địa chỉ: đường N, khu phố 5, P, TP R, tỉnh Kiên Giang.
Bị đơn: Anh Trần Công Kiến T, sinh năm 1985
Địa chỉ: đường N, khóm 4, phường 4, TP Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Minh C và anh Trần Công Kiến T thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Minh C và anh Trần Công Kiến T thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Châu và anh T có 01 con chung tên Trần Công H, sinh ngày 11/01/2011, hiện nay con chung đang sống với anh T. Sau khi ly hôn, chị C và anh T thỏa thuận thống nhất: Giao con chung cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng và anh T đồng ý; anh T không yêu cầu chị C cấp dưỡng nuôi con chung; chị C không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung.
Hai bên được quyền thăm, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không bên nào được cản trở.
Về tài sản chung: Không có.
Về nợ chung: Không có.
Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Minh C tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn là 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị C đã đóng là 300.000 đồng, theo biên lai số 0003359 ngày 15/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Chị C được nhận lại khoản tiền chênh lệch là 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Anh Trần Công Kiến T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân- gia đình ly hôn, nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
ơ
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - TAND Tỉnh; - UBND Phường 4; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Bảo Giang |